Các phương pháp xác định thuế GTGT, TNDN

Phương pháp xác định thuế GTGT

       Có 2 phương pháp xác định thuế GTGT, đó là phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp trực tiếp trên GTGT.

Phương pháp khấu trừ thuế

 

 

     Các đơn vị, tổ chức khi áp dụng phương pháp này yêu cầu phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố qui định và ghi rõ giá bán chưa có thuế, kể cả phụ thu và ngoài giá bán nếu có, thuế GTGT, tổng giá thanh toán với người mua.

Số thuế GTGT

phải nộp

= Thuế GTGT

đầu ra

Thuế GTGT

đầu vào

Thuế GTGT

  đầu ra

= Giá tính thuế của hàng hoá dịch vụ chịu thuế   x Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ

Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và số tiền mà người mua thanh toán.

Ví dụ: Công ty A bán cho doanh nghiệp B 100 tấn bột mỳ với giá 1.500.000đ/tấn, tổng giá tiền chưa thuế là: 150.000.000 đ, công ty A có số thuế GTGT đầu ra là:

Thuế GTGT đầu ra = 150.000.000 * 10% = 15. 000. 000 đ

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ, có tính chất đặc thù được dùng các chứng từ thanh toán là giá đã có thuế thì phải xác định giá chưa có thuế của hàng hoá dịch vụ này

Trường hợp trên hoá đơn không ghi rõ các chi tiết trên mà chỉ ghi tổng số tiền người mua phải thanh toán thì giá tính thuế là số tiền mà người mua phải thanh toán. Đồng thời, đơn vị mua hàng hoá dịch vụ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp này.

Giá chưa có thuế

GTGT

= Giá thanh toán
1+ thuế suất của hàng hoá dịch vụ tương ứng

    

Thuế GTGT đầu vào

Các cơ sở kinh doanh chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào chính là số thuế GTGT được ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ, dùng mà cơ sở đó mua vào, hoặc của chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hoá nhập khẩu.

Thuế đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế phát sinh mua vào trong tháng nào thì được khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay chưa xuất dùng.

Nếu số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra, thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng thuế GTGT đầu ra của tháng đó. Số thuế GTGT còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau (hoặc được hoàn thuế theo chế độ hiện hành).

Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào đồng thời dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, thì số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.

Các phương pháp xác định thuế GTGT, TNDN
Các phương pháp xác định thuế GTGT, TNDN

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

Các cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam, tổ chức cá nhân nước ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc, đá quý, ngoại tệ là những đối tượng nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT .

GTGT của hàng hoá dịch vụ chịu thuế bán ra = Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ bán ra * Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế trực tiếp trên GTGT sử dụng hoá đơn bán hàng do Bộ tài chính phát hành. Khi lập hoá đơn bán hàng cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: Giá bán, phí ngoài giá bán (nếu có) và tổng giá thanh toán. Như vậy, giá bán hàng hoá, dịch vụ ghi trên hoá đơn là giá thực thanh toán đã có thuế GTGT.

Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào tương ứng được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị của hàng hoá, dịch vụ mua vào mà cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ.

Nếu cơ sở kinh doanh chỉ chứng minh được chứng từ, hoá đơn hợp lệ của dịch vụ, hàng hoá, bán ra và xác định được đúng doanh thu trong kỳ nhưng không có đủ chứng từ, hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ tương ứng, thì thuế GTGT được tính bằng doanh thu nhân với tỉ lệ (%) GTGT tính trên doanh thu

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế * Tỉ lệ % GTGT * Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ tương ứng   

Phương pháp xác định thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế * Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập   chịu thuế trong kỳ tính thuế = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế Chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế + Thu nhập chịu thuế khác

 

 

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

 

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ (không có thuế GTGT).

Nếu cơ sở kinh doanh là đối tượng nộp thuế GTGT và tính thuế theo phương pháp trực tiếp, thì giá bên mua thực tế thanh toán được coi là doanh thu tính thu nhập chịu thuế.

Đối với hàng hoá bán theo phương pháp trả góp thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế là giá bán trả một lần.

Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là số tiền thu được trong kỳ về hoạt động này.

Đối với sản phẩm tự dùng, thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là chi phí sản xuất ra sản phẩm đó.

Đối với hoạt động gia công, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là tổng số tiền thu về gia công.

Đối với hoạt động tín dụng, doanh thu tính thu nhập chịu thuế là lãi tiền cho vay phải thu trong kỳ tính thuế.

Đối với hàng hoá dùng để trao đổi biếu tặng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là giá của sản phẩm hàng hoá cùng loại hoặc tương đương trên thị trường.

Các khoản chi phí hợp lý được trừ khi tính thu nhập chịu thuế

 

 

Các khoản chi phí liên quan thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ .

Chi phí nguyên nhiên vật liệu, năng lượng, hàng hoá sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ.

Chi phí tiền lương, tiền công bao gồm các khoản phụ cấp lương, các khoản trích theo tiền lương cho người lao động.

Các khoản chi nghiên cứu khoa học, công nghệ, chi phí đào tạo lao động, …

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện thoại, văn phòng phẩm, tiền thuê kiểm toán, mua bảo hiểm tài sản, …

Các khoản trả lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, …

Các khoản dự phòng: Giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng mất việc, …

Các khoản chi liên quan đến khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ : Đóng gói sản phẩm, vận chuyển, bốc xếp, khuyến mại, quảng cáo.

Các loại thuế, phí, lệ phí tiền thuê đất có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam theo tỷ lệ giữa doanh thu của cơ sở thường trú tại Việt Nam và tổng doanh thu chung của công ty nước ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sở thường trú ở nước khác.

 Các khoản thu nhập chịu thuế khác

        Các khoản chênh lệch mua bán chứng khoán

Thu nhập từ hoạt động liên quan đến quyền sở hưũ công nghiệp, quyền tác giả, quyền sử dụng tài sản, thanh lý nhượng bán tài sản…

Thu từ các khoản lãi: Lãi tiền gửi, lãi tiền vay, lãi bán hàng trả chậm, lãi do bán ngoại tệ.

Các khoản thu khác: Kết dư cuối năm các khoản dự phòng, thu các khoản nợ khó đòi đã xoá sổ kế toán nay đòi được, thu tõ tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài, …

Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất = thu nhập chịu thuế từ hoạt động * thuế suất thuế luỹ tiến từng phần

        Thu nhập chịu thuế đựơc xác định bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ đi chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất.

Các phương pháp xác định thuế GTGT, TNDN
Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *