Mẫu chuyên đề tốt nghiệp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Bạn đang loay hoay với chuyên đề tốt nghiệp kế toán tiền lương và chưa biết bắt đầu từ đâu? Hãy tham khảo ngay mẫu chuyên đề kế toán tiền lương mà chuyendetotnghiep.net chia sẻ trong bài viết này.

Mẫu chuyên đề tốt nghiệp kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

1. Khái niệm, nhiệm vụ kế toán tiền lương và một số quy định về các khoản trích theo lương

1.1. Các khái niệm về tiền lương và các khoản trích theo lương 

“Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản phẩm xã hội mà người lao động được dùng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.” (Theo GVC. Phan Đình Ngân và THS. Hồ Phan Minh Đức (2009), giáo trình lý thuyết kế toán tài chính 1). 

>>> Xem thêm: Mẫu chuyên đề tốt nghiệp kế toán mua bán hàng hóa

“Tiền lương là bộ phận cấu thành giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Nó có thể được coi là yếu tố đầu vào với chức năng là chi phí lao động sống, cũng có thể coi là cấu thành của thu nhập doanh nghiệp.” (Theo GVC. Phan Đình Ngân và THS. Hồ Phan Minh Đức (2009), giáo trình lý thuyết kế toán tài chính 1). 

Ngoài thu nhập bằng tiền lương, người lao động có thể còn nhận được tiền thưởng quy định của doanh nghiệp. 

Trong những trường hợp người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí mất sức hay tử tuất… sẽ được hưởng thay lương khoản trợ cấp xã hội góp phần giảm khó khăn trong cuộc sống đó là trợ cấp BHXH. 

Quỹ BHYT: Là quỹ dùng đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Việc hình thành quỹ BHYT cũng góp phần giảm gánh nặng các khoản chi khám chữa bệnh cho những người tham gia quỹ.

Kinh phí công đoàn: Là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp, quỹ KPCĐ ở nước ta được hình thành do người lao động đóng góp 

Bảo hiểm thất nghiệp: Là khoản hỗ trợ tài chính tạm thời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo Luật định. 

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng – 36 tháng với người sử dụng lao động có từ 10 lao động trở lên. 

Một số quy định về các khoản trích theo lương tại Doanh nghiệp “Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2009 áp dụng từ ngày 01/01/2010” (ĐVT: %)

1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Để thực hiện chức năng kế toán trong việc điều hành quản lý hoạt động của

doanh nghiệp, kế toán tiền lương, kế toán BHXH, BHYT, KPCĐ cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Ghi chép, tính toán, kiểm tra lao động và sử dụng lao động
  • Ghi chép, tính toán, kiểm tra thanh toán tiền lương, các khoản theo lương
  • Ghi chép, tính toán tổng hợp, phân bổ lương, các khoản theo lương
  • Lập báo về thu nhập, về lương, về sử dụng các khoản theo lương

2. Các hình thức trả lương chủ yếu trong các doanh nghiệp

2.1. Trả lương theo thời gian

Đây là hình thức lương được xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Nó được áp dụng với những người làm công tác quản lý , những người làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo ra sản phẩm.

Có 2 hình thức trả lương theo thời gian:

2.1.1. Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn

Đây là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết định. Có 3 hình thức lương theo thời gian đơn giản

Lương áp dụng cho người lao động làm những công việc kéo dài nhiều ngày

Tiền lương = Lương cấp bậc + Lương Phụ cấp (nếu có )

Lương ngày: Áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày. Hình thức này có ưu điểm là khuyến khích người lao động đi làm đều 

Lương giờ: Áp dụng cho những công việc đem lại kết quả trong một thời gian ngắn

2.1.2. Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng

Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian đơn giản với tiền thưởng khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng hoặc chất lượng đã quy định

Tiền lương = Lương thời gian + Thưởng

Mức lương tháng = Mức lương cơ bản * (Hệ số lương + Tổng Hệ số các khoản phụ cấp)

Mức lương tuần = (Mức lương tháng * 12) / 52 tuần

Mức lương ngày = Mức lương tháng / 26 (hoặc 22) ngày 1.2.2 Trả lương tính theo sản phẩm

Là hình thức tiền lương mà số lượng của nó nhiều hay ít là phụ thuộc vào số lượng sản phẩm được sản xuất ra hoặc số lượng công việc đã hoàn thành. Tiền lương theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động sản xuất của mỗi người. Vì vậy nó khuyến khích người lao động quan tâm đến kết quả sản xuất của mình, tích cực và cố gắng hơn trong quá trình sản xuất, tận dụng thời gian làm việc, nâng cao năng suất và chất lượng lao động.

2.2.1. Trả lương theo sản phẩm trực tiếp

Theo hình thức này tiền lương của công nhân được xác định theo số lượng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá lương sản phẩm

Lt = Q * Đg

Trong đó:

Lt: Là tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp

Số lượng sản phẩm hợp quy cách Đg: Đơn giá lương một sản phẩm

Đơn giá lương sản phẩm là tiền lương trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành và được xác định căn cứ vào mức lương cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc định mức số lượng cho công việc đó. Ngoài ra trong đơn giá còn được tính thêm tỉ lệ khuyến khích trả lương sản phẩm hoặc phụ cấp khu vực (nếu có )

2.2.2. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp

Lương sản phẩm cá nhân gián tiếp được áp dụng đối với những công nhân phụ, phục vụ và hỗ trợ cho sản xuất chính như công nhân điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị… mà kết quả công tác của họ có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả công tác của những người công nhân sản xuất chính nhằm khuyến khích họ nâng cao chất lượng phục vụ tiền lương của công nhân phục vụ được xác định bằng cách nhân số lượng sản phẩm thực tế của công nhân chính mà người đó phục vụ với đơn giá lương cấp bậc của họ với tỉ lệ phần trăm hoàn thành định mức sản lượng bình quân của những công nhân chính.

Có thể biểu diễn bằng công thức: LP = SC * ĐSG hoặc LP = MP * TC Trong đó, LP: Tiền lương công nhân phụ

SC: Sản lượng sản phẩm của công nhân chính

ĐSG: Đơn giá lương sản phẩm gián tiếp

MP: Mức lương cấp bậc của công nhân phụ

TC: Tỷ lệ hoàn thành định mức sản lượng bình quân của công nhân chính (%)

Đơn giá sản lượng gián tiếp tính bằng công thức:

ĐSG = MP / ĐMC

Trong đó:

ĐMC: Định mức sản lượng công nhân chính

Hình thức tiền lương này không phản ánh chính xác kết quả lao động của công nhân nhưng nó lại làm cho mọi người trong cùng một bộ phận công tác quan tâm đến kết quả chung. Việc khuyến khích vật chất đối với công nhân phụ sẽ có tác dụng nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.

2.2.3. Trả lương theo sản phẩm tập thể

Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm của cả tổ và đơn giá chung để tính lương tổ sau đó phân phối lại từng người trong tổ. Phương pháp này cũng như đối với cá nhân trong chế độ tiền lương theo sản phẩm cá nhân trực tiếp. Việc phân phối tiền lương của tổ cho từng người có thể tiến hành theo nhiều phương pháp song tất cả các phương pháp đều dựa vào 2 yếu tố cơ bản là thời gian công tác thực tế và cấp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm. Trong thực tế có thể áp dụng 2 phương pháp sau:

Phương pháp phân chia theo hệ số:

Thực chất phương pháp này là quy đổi trong từng người ở các cấp bậc khác nhau thành thời gian của công nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số cấp bậc tiền lương. Sau đó tính tiền lương của 1 giờ hệ số bằng cách lấy lương của cả tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ. Cuối cùng tính phần tiền lương của mỗi người căn cứ vào hệ số giờ của họ và tiền lương 1 giờ hệ số.

Phương pháp điều chỉnh:

Căn cứ vào giờ làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của từng công nhân để tính tiền lương của mỗi người và của cả tổ, sau đó dùng hệ số điều chỉnh để tính toán lại tiền lương của mỗi người được hưởng hệ số điều chỉnh là tỉ số giữa tiền lương sản phẩm của cả tổ và tổng số tiền lương cấp bậc của cả tổ.

Trả lương theo sản phẩm tập thể có tác dụng khuyến khích công nhân quan tâm đến kết quả sản xuất chung của cả tổ, phát triển việc kiểm nghiệm nghề nghiệp và nâng cao trình độ của công nhân.

Tuy nhiên, do nhược điểm của công việc chia lương là chưa tính đến thái độ lao động, đặc điểm sức khoẻ, sự nhanh nhẹn tháo vát hoặc kết quả công tác của từng công nhân, số lượng của mỗi công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân. 

2.2.4. Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức tiền lương này là dùng nhiều đơn giá khác nhau, tuỳ theo mức độ hình thức vượt mức khởi điểm luỹ tiến, là mức sản lượng quy định mà nếu số sản phẩm vượt quá mức đó sẽ được trả theo đơn giá cao hơn (luỹ tiến). Mức này có thể quy định bằng hoặc cao hơn định mức sản lượng. Những sản phẩm dưới mức khởi điểm luỹ tiến được tính theo đơn giá chung cố định, những sản phẩm vượt mức này sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến (tăng dần)

2.2.5. Trả lương theo sản phẩm có phạt có thưởng

Hình thức này gắn với chế độ tiền lương sản xuất:

Thưởng nâng cao năng suất

Thưởng năng cao chất lượng sản phẩm

Thưởng tiết kiệm vật tư (giảm tỷ lệ hàng hỏng)

Ngược lại trường hợp lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây lãng phí vật tư, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lương theo sản phẩm trừ đi khoản tiền phạt

Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:

LTH=L+(L*(M*H))/100

Trong đó:

LTH: Tiền lương trả theo sản phẩm có thưởng

L: Tiền lương trả theo đơn giá cố định 

M: % tiền thưởng trả cho 1% hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng 

H: % hoàn thành vượt mức chỉ tiêu thưởng

2.2.6. Trả lương theo hình thức lương khoán

Là hình thức đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm, trong đó tổng số tiền lương cho công nhân hoặc một nhóm công nhân được qui định trước cho một khối lượng công việc hoặc khối lượng sản phẩm nhất định phải được hoàn thành trong thời gian qui định.

Tóm lại , việc trả lương cho người lao động không chỉ căn cứ vào thang lương, bậc lương, các định mức tiêu chuẩn mà còn lựa chọn hình thức tiền lương thích hợp với điều kiện cụ thể của ngành và của doanh nghiệp. Có như vậy mới phát huy được tác dụng của tiền lương, vừa phản ánh lao động hao phí trong quá trình sản xuất, vừa làm đòn bẩy kích thích người lao động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

3. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

3.1. Hạch toán số lượng lao động

Hạch toán số lượng lao động chính là việc quản lý tiền lương về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật.

Việc hạch toán về số lượng lao động được phản ánh trên sổ danh sách lao động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận Sổ này do phòng lao động lập theo mẫu quy định:

Một bản do phòng quản lý ghi chép

Một bản do phòng kế toán quản lý

Cơ sở dữ liệu để ghi vào danh sách là tuyển dụng lao động, hưu trí của các cấp có thẩm quyền duyệt theo qui định của doanh nghiệp. Khi nhận được các chứng từ tên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời đầy đủ vào sổ danh sách lao động. Đó là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân tích tình hình biến động về lao động tại doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối quý tuỳ theo yêu cầu quản lý của cấp trên.

3.2. Hạch toán thời gian lao động

Là việc hạch toán thời gian lao động đối với mỗi cán bộ công nhân viên ở từng bộ phận phản ánh đúng, kịp thời yêu cầu này kế toán tiền lương sử dụng “bảng chấm công” được lập hàng tháng theo dõi từng ngày theo tháng của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Cuối tháng căn cứ theo thời gian thực tế, chế độ ngày nghỉ theo chế độ, các khoản trợ cấp làm đêm, làm thêm giờ kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho từng người lao động.

3.3. Hạch toán kết quả lao động

Đối với bộ phận lao động hưởng lương theo sản phẩm thì căn cứ để trả lương là “bảng kê khối lượng công việc hoàn thành”, “bảng giao nhận sản phẩm”. Các chứng từ này tuy khác nhau nhưng phải ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như: Tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, số lượng sản phẩm hoàn thành… Chứng từ kết quả lao động phải do người lập ký và phải được kiểm tra xác nhận.

Sau đó, chứng từ được chuyển lên phòng kế toán cho kế toán tiền lương xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng.

3.5. Hạch toán tiền lương phải thanh toán cho người lao động

Để thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho cán bộ công nhân viên hàng tháng kế toán lập “bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, từng bộ phận.Kế toán phải căn cứ vào các chứng từ hạch toán thời gian lao động, hạch toán kết quả lao động.

Bảng tính lương phải ghi rõ các khoản tiền lương, các khoản khấu trừ vào số lượng và số tiền còn được lĩnh.

Thông thường việc thanh toán lương tại các doanh nghiệp cho người lao động được chia làm 2 kỳ:

Kỳ 1: Tạm ứng

Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào tiền lương các khoản tạm ứng và các khoản khác.

Các bảng thanh toán lương, bảng kê, danh sách những người chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng kế toán ghi sổ

Theo dõi số lượng lao động

Sổ theo dõi danh sách lao động theo từng bộ phận, đơn vị công tác của toàn doanh nghiệp do phòng tổ chức nhân sự quản lý.

Sổ theo dõi  danh sách lao động theo từng bộ phận, đơn vị công tác của doanh nghiệp do kế toán quản lý.

Cơ sở để ghi vào sổ danh sách lao động là các chứng từ tuyển dụng, các quyết định thuyên chuyển công tác, cho thôi việc, hưu trí.

Theo dõi thời gian lao động

Bảng chấm công do các bộ phận công tác lập, xác nhận gửi kèm theo các chứng từ liên quan gửi đến phòng kế toán.

Phiếu nghỉ hưởng BHXH

Phiếu báo làm thêm ca, làm đêm, độc hại

Biên bản điều tra tai nạn lao động

Kết quả lao động được hạch toán dựa vào những chứng từ sau:

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

Hợp đồng giao khoán

Tính lương

4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

4.1. Các chứng từ kế toán lương, trình tự luân chuyển chứng từ

Chứng từ sử dụng gồm có :

Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LLĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05 – LĐTL)

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng chấm công

Bảng tổng hợp ngày công và mức lương

Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác như:

Phiếu thu, chi tạm ứng lương

Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội

Hợp đồng khoán việc

Trình tự lập chứng từ Bảng chấm công:

Bảng chấm công được lập nhằm theo dõi chặt chẽ thời gian làm việc của lao động từng bộ phận trong doanh nghiệp, là cơ sở để tính lương cho người lao động Cách lập: người phụ trách bộ phận hoặc người được giao việc căn cứ vào thời gian thực tế làm việc hoặc nghỉ do những nguyên nhân của người lao động mới ghi vào bảng chấm công theo kí hiệu qui định trên bảng chấm công. Cuối tháng, người theo dõi chấm công và phụ trách bộ phận kí vào bảng chấm công rồi chuyển cho phòng kế toán để chấm công Bảng thanh toán lương

Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động kiểm tra việc thanh toán tiền lương, phụ cấp cho người lao động đồng thời làm căn cứ để thống kê về lao động tiền lương

Cách lập Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng theo từng bộ phận tương với từng bảng chấm công

Cơ sở để lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ lao động như: Bảng chấm công, bảng tổng hợp ngày công và mức lương tháng,… Bộ phận kế toán lập bảng thanh toán lương chuyển cho kế toán trường duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương, bảng này lưu tại phòng kế toán.

Bảng thanh toán BHXH

Là bảng làm căn cứ tổng hợp và thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng cho người lao động, lập báo cáo quyết toán BHXH

Cách lập: Căn cứ phiếu nghỉ hưởng BHXH, cuối tháng sau khi tính số ngày nghỉ và tiền trợ cấp cho từng người và cho toàn đơn vị, kế toán chuyển cho trưởng ban BHXH ký nhận và chuyển cho kế toán trưởng xét duyệt.

Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả, BHXH, BHYT, BHTN phải nộp trong tháng cho các đối tượng lao động.

Cách lập: Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng tiền lương phải trả theo từng đối tượng tính ra số tiền phải trả trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ ghi vào dòng và cột phù hợp.

Hợp đồng khoán việc:

Là bản thoả thuận được ký kết giữa bên giao khoán và thực hiện nhận khoán nhằm ràng buộc trách nhiệm lẫn nhau trong việc thực hiện một công việc nào đó, là cơ sở thanh toán lương khoán cho người lao động.

Cách lập: Hợp đồng này do bên giao khoán lập thành 3 bản: người nhận hợp đồng khoán việc giữ 1 bản, kế toán giữ 1 bản, hợp đồng này phải có đủ chữ kí của 2 bên nhận khoán, giao khoán và kế toán thanh toán

c. Trình tự luân chuyển chứng từ

Để hạch toán thời gian lao động của người lao động, kế toán sử dụng “bảng chấm công cho từng bộ phận phòng ban” và các chứng từ khác như: Phiếu nghỉ hưởng BHXH… Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan để tổng hợp thời gian lao động và tính lương cho từng bộ phận, phòng ban.

Để hạch toán kết quả lao động kế toán sử dụng chứng từ như: hợp đồng giao khoán, bảng tổng hợp ngày công và mức lương… Cuối tháng, các chứng từ này được nhân viên các phòng ban hợp lại và nộp lên phòng kế toán.

Căn cứ vào chứng từ hạch toán thời gian lao động và kết quả lao động, kế toán tiến hành lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận và bảng tổng hợp ngày công cùng với mức lương cho từng doanh nghiệp.

Sau đó căn cứ vào bảng tổng hợp ngày công và mức lương tính toán và phân bổ tiền lương và BHXH

Trình tự luân chuyển chứng từ lao động và tiền lương

4.2. Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng năng suất 

Tài khoản sử dụng: TK 334 – phải trả công nhân viên 

TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV.

5. Dowload chuyên đề tốt nghiệp kế toán tiền lương miễn phí

Nếu bạn muốn tham khảo toàn bộ nội dung chuyên đề tốt nghiệp này, hãy tải về tại đây